IRG150-200/30 có chiều cao lớn hơn máy trục ngang cùng công suất, nên khi bố trí trong phòng máy cần kiểm tra khoảng trống phía trên để rút cụm cánh khi bảo dưỡng.
Theo dõi tình trạng máy
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Dải làm việc và kích thước
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho IRG150-200/30:
- Model: IRG150-200/30
- Cột áp: 37 m
- Lưu lượng: 172 m³/h
- Công suất: 30 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những việc phải làm khi lắp máy
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Nơi lắp đặt phù hợp
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Yêu cầu về nguồn điện
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Các bộ phận chính
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Nói thêm về kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Tính chọn thiết bị
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Góc kỹ thuật
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Điều ít người để ý
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
IRG150-200/30 qua từng chỉ tiêu
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 172 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG150-200/30 chứ không phải ép IRG150-200/30 chạy quá dải của nó.
Dòng điện làm việc của IRG150-200/30 tỉ lệ với tải, và mức 30 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 30 kW sẽ khiến IRG150-200/30 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của IRG150-200/30 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 37 m và dưới 172 m³/h. Cho IRG150-200/30 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 37 m của IRG150-200/30. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG150-200/30 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với IRG150-200/30, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 172 m³/h. Con số 172 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG150-200/30 cần lấy giá trị nhỏ hơn 172 m³/h một khoảng dự trữ.
Cặp số 172 m³/h và 37 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG150-200/30. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG150-200/30 chạy gần 37 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 172 m³/h, và ngược lại.
Khi so IRG150-200/30 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 30 kW, 172 m³/h và 37 m. Chỉ nhìn riêng 30 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG150-200/30.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 37 m, IRG150-200/30 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 37 m thay vì tăng công suất.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho IRG150-200/30 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

