Với hệ thống tăng áp cho toà nhà, điều cần nhất là cột áp ổn định ở mọi tầng. IRG100-125/7.5 được thiết kế cho nhóm việc đó, với nhiều tầng cánh xếp nối tiếp để cộng dồn áp suất.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: IRG100-125/7.5
- Lưu lượng: 100 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Cột áp: 14 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Chuẩn bị nguồn điện
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Công suất 7.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Nơi lắp đặt phù hợp
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Bố trí trong phòng máy
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Bàn về các chỉ tiêu của IRG100-125/7.5
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG100-125/7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG100-125/7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nguồn điện của IRG100-125/7.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG100-125/7.5.
Khi so IRG100-125/7.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 100 m³/h và 14 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG100-125/7.5.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 100 m³/h và 14 m của IRG100-125/7.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG100-125/7.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Điểm làm việc hợp lý của IRG100-125/7.5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 14 m và dưới 100 m³/h. Cho IRG100-125/7.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của IRG100-125/7.5 là 14 m. Tại đúng điểm 14 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG100-125/7.5 nên thấp hơn 14 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 14 m, IRG100-125/7.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 14 m thay vì tăng công suất.
Với IRG100-125/7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 14 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG100-125/7.5 tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của IRG100-125/7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến IRG100-125/7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảo hành và giao hàng
IRG100-125/7.5 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

