Khác với máy đặt chìm, CM65-250/30 làm việc trên cạn nên toàn bộ phần điện luôn khô ráo. Đổi lại, CM65-250/30 phụ thuộc vào chiều cao hút và đòi hỏi đường ống hút kín tuyệt đối.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Các số liệu chính của CM65-250/30
Thông tin kỹ thuật kèm theo CM65-250/30 gồm:
- Model: CM65-250/30
- Công suất: 30 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu trục: inox 316
- Cột áp: 79.8 – 58 m
- Cửa nối: 65/80 mm
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Lưu lượng: 48 – 138 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP55
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Cửa nối của máy có cỡ 65/80. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Yêu cầu về nguồn điện
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
CM65-250/30 qua từng chỉ tiêu
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 138 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM65-250/30 chứ không phải ép CM65-250/30 chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của CM65-250/30 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM65-250/30 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Họng xả của CM65-250/30 có đường kính 65/80 mm. Tuyến ống nối vào CM65-250/30 nên giữ đúng 65/80 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 65/80 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM65-250/30 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cột áp lớn nhất của CM65-250/30 là 79.8 m. Tại đúng điểm 79.8 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM65-250/30 nên thấp hơn 79.8 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cấp bảo vệ của CM65-250/30 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM65-250/30 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM65-250/30 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với CM65-250/30, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 138 m³/h. Con số 138 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-250/30 cần lấy giá trị nhỏ hơn 138 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của CM65-250/30 tỉ lệ với tải, và mức 30 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 30 kW sẽ khiến CM65-250/30 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của CM65-250/30 ghi rõ 138 m³/h và 79.8 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM65-250/30 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với CM65-250/30, mọi tính toán nên bắt đầu từ 79.8 m chứ không phải từ 30 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 30 kW chỉ nói lên phần điện năng CM65-250/30 tiêu thụ.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

