Khác với máy đặt chìm, CM65-160/15 làm việc trên cạn nên toàn bộ phần điện luôn khô ráo. Đổi lại, CM65-160/15 phụ thuộc vào chiều cao hút và đòi hỏi đường ống hút kín tuyệt đối.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Những con số quyết định việc chọn máy
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: CM65-160/15
- Cột áp: 41 – 29.5 m
- Công suất: 15 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 48 – 138 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu trục: inox 316
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 65/80 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nói thêm về kỹ thuật
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Nguồn cấp và bảo vệ
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Kết cấu và vật liệu
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Hướng dẫn lắp đặt
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Ghi chú kỹ thuật
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Điều ít người để ý
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Bàn về các chỉ tiêu của CM65-160/15
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 46.3 m của CM65-160/15. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM65-160/15 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 46.3 m, CM65-160/15 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 46.3 m thay vì tăng công suất.
Với CM65-160/15, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 132 m³/h. Con số 132 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-160/15 cần lấy giá trị nhỏ hơn 132 m³/h một khoảng dự trữ.
Với CM65-160/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 41 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng CM65-160/15 tiêu thụ.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM65-160/15, cần khớp cả 65/80 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM65-160/15 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nguồn điện của CM65-160/15 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM65-160/15.
Bảng thông số của CM65-160/15 ghi rõ 132 m³/h và 46.3 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM65-160/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Thân bơm của CM65-160/15 dùng vật liệu gang G20. Việc CM65-160/15 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM65-160/15.
Thông tin thương mại
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

