Với nhà xưởng cần bơm nước làm mát tuần hoàn, máy đặt cạn cho phép theo dõi liên tục tình trạng làm việc. CM50-250/18.5 nằm trong dải sản phẩm phục vụ nhu cầu này.
Tính chọn thiết bị
Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: CM50-250/18.5
- Công suất: 18.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cửa nối: 50/65 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh: gang
- Cột áp: 75.8 – 47 m
- Lưu lượng: 36 – 90 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phạm vi ứng dụng
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Lưu ý chuyên môn
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Lắp đặt đúng cách
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Phần điện của máy
Công suất 18.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Giải thích thông số của CM50-250/18.5
Với CM50-250/18.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 75.8 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM50-250/18.5 tiêu thụ.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM50-250/18.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM50-250/18.5 chạy gần 78 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 78 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của CM50-250/18.5 ghi rõ 78 m³/h và 78 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM50-250/18.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 78 m của CM50-250/18.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM50-250/18.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nguồn điện của CM50-250/18.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM50-250/18.5.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM50-250/18.5 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM50-250/18.5; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của CM50-250/18.5 dùng vật liệu gang G20. Việc CM50-250/18.5 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM50-250/18.5.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM50-250/18.5, cần khớp cả 50/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM50-250/18.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cấp bảo vệ của CM50-250/18.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM50-250/18.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM50-250/18.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Giao hàng và bảo hành
CM50-250/18.5 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

