Với nhà xưởng cần bơm nước làm mát tuần hoàn, máy đặt cạn cho phép theo dõi liên tục tình trạng làm việc. CM50-200/15 nằm trong dải sản phẩm phục vụ nhu cầu này.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Tóm tắt số liệu
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: CM50-200/15
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu trục: inox 316
- Cửa nối: 50/65 mm
- Công suất: 15 kW
- Cấp bảo vệ: IP55
- Lưu lượng: 36 – 90 m³/h
- Cột áp: 58 – 35.5 m
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Hướng dẫn lắp đặt
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Cấu hình điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Công suất 15 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Nói thêm về kỹ thuật
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Hiểu đúng thông số CM50-200/15
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 78 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM50-200/15 chứ không phải ép CM50-200/15 chạy quá dải của nó.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM50-200/15, cần khớp cả 50/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM50-200/15 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với CM50-200/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 58 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng CM50-200/15 tiêu thụ.
Bảng thông số của CM50-200/15 ghi rõ 78 m³/h và 58.3 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM50-200/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của CM50-200/15 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến CM50-200/15 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của CM50-200/15 dùng vật liệu gang G20. Việc CM50-200/15 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM50-200/15.
Cột áp lớn nhất của CM50-200/15 là 58.3 m. Tại đúng điểm 58.3 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM50-200/15 nên thấp hơn 58.3 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của CM50-200/15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM50-200/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM50-200/15 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM50-200/15 chạy gần 58.3 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 78 m³/h, và ngược lại.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

