Khác với máy đặt chìm, CM50-200/11 làm việc trên cạn nên toàn bộ phần điện luôn khô ráo. Đổi lại, CM50-200/11 phụ thuộc vào chiều cao hút và đòi hỏi đường ống hút kín tuyệt đối.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: CM50-200/11
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 50/65 mm
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 11 kW
- Vật liệu trục: inox 304
- Cột áp: 51 – 32 m
- Lưu lượng: 24 – 72 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu cánh: gang
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Kết cấu của CM50-200/11
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Phần điện của máy
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Lưu ý chuyên môn
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
CM50-200/11 qua từng chỉ tiêu
Với CM50-200/11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 51 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng CM50-200/11 tiêu thụ.
Họng xả của CM50-200/11 có đường kính 50/65 mm. Tuyến ống nối vào CM50-200/11 nên giữ đúng 50/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM50-200/11 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cấp bảo vệ của CM50-200/11 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM50-200/11 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM50-200/11 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cánh bơm của CM50-200/11 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM50-200/11, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM50-200/11 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Bảng thông số của CM50-200/11 ghi rõ 72 m³/h và 51 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM50-200/11 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM50-200/11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM50-200/11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Dòng điện làm việc của CM50-200/11 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến CM50-200/11 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của CM50-200/11 dùng vật liệu gang G20. Việc CM50-200/11 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM50-200/11.
Cột áp lớn nhất của CM50-200/11 là 51 m. Tại đúng điểm 51 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM50-200/11 nên thấp hơn 51 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

