Điểm mạnh của 3M40-200/7.5 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Thông số cơ bản
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 3M40-200/7.5:
- Model: 3M40-200/7.5
- Lưu lượng: 12 – 42 m³/h
- Cột áp: 57 – 44 m
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu cánh: inox 304
- Công suất: 7.5 kW
- Vật liệu thân bơm: gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các ứng dụng thường gặp
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Phần cơ khí và phần điện
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Giữ máy chạy bền
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Nguồn cấp và bảo vệ
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Tính chọn thiết bị
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Góc kỹ thuật
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Nói thêm về kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Bàn về các chỉ tiêu của 3M40-200/7.5
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 57 m của 3M40-200/7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 3M40-200/7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cấp bảo vệ của 3M40-200/7.5 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép 3M40-200/7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 3M40-200/7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thân bơm của 3M40-200/7.5 dùng vật liệu gang. Việc 3M40-200/7.5 dùng gang quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 3M40-200/7.5.
Dòng điện làm việc của 3M40-200/7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến 3M40-200/7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của 3M40-200/7.5 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 57 m và dưới 42 m³/h. Cho 3M40-200/7.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của 3M40-200/7.5 ghi rõ 42 m³/h và 57 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 3M40-200/7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 3M40-200/7.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 3M40-200/7.5.
Cánh bơm của 3M40-200/7.5 làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 3M40-200/7.5, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định 3M40-200/7.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với 3M40-200/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 3M40-200/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Chế độ bảo hành
3M40-200/7.5 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

