3M40-200/5.5 thích hợp cho các hệ thống có bể chứa đặt cao hơn hoặc ngang cao độ máy. Khi bể thấp hơn máy, cần tính kỹ chiều cao hút và kiểm tra khả năng tự mồi.
Phạm vi ứng dụng
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Thông số công bố theo sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 3M40-200/5.5
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu cánh: inox 304
- Cột áp: 45.5 – 31 m
- Công suất: 5.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 12 – 42 m³/h
- Vật liệu trục: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Chuẩn bị nguồn điện
Công suất 5.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Căn cứ để chọn máy
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Bố trí trong phòng máy
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Cánh bơm bằng inox 304 là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Số liệu của 3M40-200/5.5 dùng thế nào
Khi so 3M40-200/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 42 m³/h và 45.5 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 3M40-200/5.5.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 42 m³/h và 45.5 m của 3M40-200/5.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 3M40-200/5.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 45.5 m của 3M40-200/5.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 3M40-200/5.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cánh bơm của 3M40-200/5.5 làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 3M40-200/5.5, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định 3M40-200/5.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cột áp lớn nhất của 3M40-200/5.5 là 45.5 m. Tại đúng điểm 45.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 3M40-200/5.5 nên thấp hơn 45.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với 3M40-200/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 3M40-200/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Dòng điện làm việc của 3M40-200/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 3M40-200/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 42 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 3M40-200/5.5 chứ không phải ép 3M40-200/5.5 chạy quá dải của nó.
Mua hàng và bảo hành
Về hậu mãi: 3M40-200/5.5 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

