Khác với máy đặt chìm, DWO400T làm việc trên cạn nên toàn bộ phần điện luôn khô ráo. Đổi lại, DWO400T phụ thuộc vào chiều cao hút và đòi hỏi đường ống hút kín tuyệt đối.
Yêu cầu về nguồn điện
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Tóm tắt số liệu
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: DWO400T
- Công suất: 3 kW
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 66 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 17.5 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu cánh: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Theo dõi tình trạng máy
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Những điều cần tính trước khi mua
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Lắp đặt đúng cách
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Phạm vi sử dụng thực tế
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Góc kỹ thuật
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Phân tích số liệu riêng của DWO400T
Cột áp lớn nhất của DWO400T là 17.5 m. Tại đúng điểm 17.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng DWO400T nên thấp hơn 17.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của DWO400T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho DWO400T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 66 m³/h và 17.5 m của DWO400T vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của DWO400T là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Dòng điện làm việc của DWO400T tỉ lệ với tải, và mức 3 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3 kW sẽ khiến DWO400T không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 66 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với DWO400T chứ không phải ép DWO400T chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của DWO400T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho DWO400T.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 17.5 m, DWO400T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 17.5 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 17.5 m của DWO400T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng DWO400T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so DWO400T với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 66 m³/h và 17.5 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của DWO400T.
Đặt hàng và hậu mãi
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

