Bài toán thường gặp với máy đặt cạn là mất mồi. DWO300T cũng vậy: nếu van một chiều ở chân hút rò, nước tụt về bể và lần khởi động sau máy sẽ chạy khô.
Yêu cầu về nguồn điện
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Những con số quyết định việc chọn máy
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: DWO300T
- Vật liệu trục: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 15 m
- Vật liệu cánh: inox 304
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng: 57 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Các bước lắp đặt
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Các ứng dụng thường gặp
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Kết cấu và vật liệu
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Ghi chú kỹ thuật
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Kiểm tra định kỳ
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của DWO300T.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Phần kỹ thuật mở rộng
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Phân tích số liệu riêng của DWO300T
Cấp bảo vệ của DWO300T là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép DWO300T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho DWO300T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 15 m, DWO300T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 15 m thay vì tăng công suất.
Cánh bơm của DWO300T làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên DWO300T, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định DWO300T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Điểm làm việc hợp lý của DWO300T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho DWO300T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nguồn điện của DWO300T là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho DWO300T.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 15 m của DWO300T. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng DWO300T bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với DWO300T, mọi tính toán nên bắt đầu từ 15 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng DWO300T tiêu thụ.
Bảng thông số của DWO300T ghi rõ 57 m³/h và 15 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi DWO300T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho DWO300T là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

