Trước khi đặt CDXM120/15 vào hệ thống, cần biết rõ máy sẽ hút từ đâu và đẩy tới đâu. Hai thông tin này quyết định cột áp cần thiết, và cột áp mới là thứ quyết định chọn cỡ máy.
Kết cấu của CDXM120/15
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: CDXM120/15
- Lưu lượng: 9.6 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP44
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp: 33 m
- Vật liệu trục: inox 303
- Vật liệu cánh: inox 304
- Công suất: 1.1 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Nói thêm về kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Tính chọn thiết bị
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Yêu cầu về nguồn điện
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Những việc phải làm khi lắp máy
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Nói thêm về kỹ thuật
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Bàn về các chỉ tiêu của CDXM120/15
Bảng thông số của CDXM120/15 ghi rõ 9.6 m³/h và 33 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDXM120/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cấp bảo vệ của CDXM120/15 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDXM120/15 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDXM120/15 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDXM120/15 là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDXM120/15; dùng dây nhỏ hơn mức 1.1 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so CDXM120/15 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 9.6 m³/h và 33 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDXM120/15.
Nguồn điện của CDXM120/15 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CDXM120/15.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 33 m, CDXM120/15 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 33 m thay vì tăng công suất.
Lưu lượng tối đa 9.6 m³/h và cột áp tối đa 33 m là hai giới hạn trong bảng thông số của CDXM120/15. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CDXM120/15 chạy gần 33 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 9.6 m³/h, và ngược lại.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 9.6 m³/h và 33 m của CDXM120/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDXM120/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Thân bơm của CDXM120/15 dùng vật liệu inox 304. Việc CDXM120/15 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CDXM120/15.
Với CDXM120/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 33 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng CDXM120/15 tiêu thụ.
Chế độ bảo hành
CDXM120/15 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

