Trong hệ thống cấp nước cho nhà xưởng, máy bơm đặt cạn vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ dễ quan sát và dễ sửa. CM80-160/15 là một cỡ máy trong nhóm đó, với dải làm việc được nêu rõ bên dưới.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CM80-160/15
- Vật liệu cánh: gang
- Lưu lượng: 66 – 192 m³/h
- Cột áp: 29.5 – 16 m
- Công suất: 15 kW
- Cửa nối: 80/100 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 316
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Theo dõi tình trạng máy
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Điện và an toàn
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Vật liệu và cách làm kín
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Ứng dụng của CM80-160/15
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Phần kỹ thuật mở rộng
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Hiểu đúng thông số CM80-160/15
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 210 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM80-160/15 chứ không phải ép CM80-160/15 chạy quá dải của nó.
Thân bơm của CM80-160/15 dùng vật liệu gang G20. Việc CM80-160/15 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM80-160/15.
Bảng thông số của CM80-160/15 ghi rõ 210 m³/h và 32.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM80-160/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của CM80-160/15 là 32.5 m. Tại đúng điểm 32.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM80-160/15 nên thấp hơn 32.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của CM80-160/15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM80-160/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cánh bơm của CM80-160/15 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM80-160/15, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM80-160/15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM80-160/15, cần khớp cả 80/100 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM80-160/15 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 32.5 m của CM80-160/15. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM80-160/15 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM80-160/15 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM80-160/15; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 210 m³/h và 32.5 m của CM80-160/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM80-160/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảo hành và giao hàng
CM80-160/15 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

