Trong hệ thống cấp nước cho nhà xưởng, máy bơm đặt cạn vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ dễ quan sát và dễ sửa. CM40-200/7.5 là một cỡ máy trong nhóm đó, với dải làm việc được nêu rõ bên dưới.
Phần điện của máy
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Những con số quyết định việc chọn máy
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: CM40-200/7.5
- Vật liệu trục: inox 316
- Công suất: 7.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cột áp: 56.5 – 40.5 m
- Lưu lượng: 9 – 42 m³/h
- Vật liệu cánh: gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 40/65 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Kết cấu của CM40-200/7.5
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Trục bơm bằng inox 316 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Tính chọn thiết bị
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Phạm vi sử dụng thực tế
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Nói thêm về kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
CM40-200/7.5 qua từng chỉ tiêu
Bảng thông số của CM40-200/7.5 ghi rõ 42 m³/h và 57.7 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM40-200/7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM40-200/7.5, cần khớp cả 40/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM40-200/7.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với CM40-200/7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 56.5 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM40-200/7.5 tiêu thụ.
Khi so CM40-200/7.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 42 m³/h và 57.7 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM40-200/7.5.
Cấp bảo vệ của CM40-200/7.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM40-200/7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM40-200/7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với CM40-200/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM40-200/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 42 m³/h và 57.7 m của CM40-200/7.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM40-200/7.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cánh bơm của CM40-200/7.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM40-200/7.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM40-200/7.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của CM40-200/7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến CM40-200/7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-200/7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-200/7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

