CM40-200/5.5 dùng cho việc luân chuyển nước sạch trong các tuyến ống công nghiệp và dân dụng. Máy đặt cố định trên bệ, nối với đường hút và đường đẩy bằng mặt bích hoặc ren.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: CM40-200/5.5
- Công suất: 5.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 40/65 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu trục: inox 316
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Lưu lượng: 9 – 42 m³/h
- Cột áp: 44 – 30.5 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Phạm vi sử dụng thực tế
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Đấu nối và chạy thử
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Nguồn cấp và bảo vệ
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Ghi chú kỹ thuật
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Bảo trì và theo dõi
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Nói thêm về kỹ thuật
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
CM40-200/5.5 qua từng chỉ tiêu
Với CM40-200/5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 44 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM40-200/5.5 tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của CM40-200/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến CM40-200/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 42 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM40-200/5.5 chứ không phải ép CM40-200/5.5 chạy quá dải của nó.
Khi so CM40-200/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 42 m³/h và 44.9 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM40-200/5.5.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 44.9 m, CM40-200/5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 44.9 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của CM40-200/5.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM40-200/5.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 44.9 m của CM40-200/5.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM40-200/5.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM40-200/5.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM40-200/5.5 chạy gần 44.9 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Cánh bơm của CM40-200/5.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM40-200/5.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM40-200/5.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho CM40-200/5.5 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

