Điểm mạnh của CM40-160/4.0 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Thông số công bố theo sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CM40-160/4.0
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu trục: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 39 m³/h
- Cửa nối: 60/65 mm
- Cột áp: 35.5 m
- Cấp bảo vệ: IP44
- Công suất: 4 kW
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CM40-160/4.0.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Kết cấu và vật liệu
Trục bơm bằng inox 304 chịu mô men xoắn và lực dọc trục. Vật liệu chống gỉ ở chi tiết này quan trọng vì trục nằm ngay tại vùng làm kín, nơi luôn có hơi ẩm.
Thân bơm bằng gang G20 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Quy trình lắp và chạy thử
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Ứng dụng của CM40-160/4.0
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Điều ít người để ý
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Số liệu của CM40-160/4.0 dùng thế nào
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM40-160/4.0 là công suất 4 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM40-160/4.0; dùng dây nhỏ hơn mức 4 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của CM40-160/4.0 là 35.5 m. Tại đúng điểm 35.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM40-160/4.0 nên thấp hơn 35.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 35.5 m, CM40-160/4.0 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 35.5 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của CM40-160/4.0 ghi rõ 39 m³/h và 35.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM40-160/4.0 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cánh bơm của CM40-160/4.0 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM40-160/4.0, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM40-160/4.0 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Điểm làm việc hợp lý của CM40-160/4.0 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 35.5 m và dưới 39 m³/h. Cho CM40-160/4.0 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Thân bơm của CM40-160/4.0 dùng vật liệu gang G20. Việc CM40-160/4.0 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM40-160/4.0.
Cặp số 39 m³/h và 35.5 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM40-160/4.0. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM40-160/4.0 chạy gần 35.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 39 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 35.5 m của CM40-160/4.0. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM40-160/4.0 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Hậu mãi và giao nhận
Về hậu mãi: CM40-160/4.0 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

