3SLM4/24-1.1 là máy bơm dùng điện lưới, lắp đặt cố định trong giếng. Sau khi thả xuống và đấu điện, máy có thể chạy tự động theo công tắc phao hoặc rơ le áp suất.
Kết cấu của 3SLM4/24-1.1
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 3SLM4/24-1.1
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 5.4 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 99 m
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các ứng dụng thường gặp
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Thả máy xuống giếng
Cấu hình điện của máy là 1 pha 220 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Theo dõi tình trạng máy
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Điều ít người để ý
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Những con số nói gì về 3SLM4/24-1.1
Điểm làm việc hợp lý của 3SLM4/24-1.1 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 99 m và dưới 5.4 m³/h. Cho 3SLM4/24-1.1 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 99 m, 3SLM4/24-1.1 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 99 m thay vì tăng công suất.
Cặp số 5.4 m³/h và 99 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 3SLM4/24-1.1. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 3SLM4/24-1.1 chạy gần 99 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 5.4 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 99 m của 3SLM4/24-1.1. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 3SLM4/24-1.1 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Họng xả của 3SLM4/24-1.1 có đường kính 42 mm. Tuyến ống nối vào 3SLM4/24-1.1 nên giữ đúng 42 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 42 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 3SLM4/24-1.1 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cấp bảo vệ của 3SLM4/24-1.1 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 3SLM4/24-1.1 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 3SLM4/24-1.1 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của 3SLM4/24-1.1 là 99 m. Tại đúng điểm 99 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 3SLM4/24-1.1 nên thấp hơn 99 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cánh bơm của 3SLM4/24-1.1 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 3SLM4/24-1.1, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 3SLM4/24-1.1 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 5.4 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 3SLM4/24-1.1 chứ không phải ép 3SLM4/24-1.1 chạy quá dải của nó.
Với 3SLM4/24-1.1, mọi tính toán nên bắt đầu từ 99 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng 3SLM4/24-1.1 tiêu thụ.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

