Nhiều giếng khoan hỏng máy chỉ sau vài tháng vì bơm phải làm việc trong nước có cát. Bài viết này nêu rõ vật liệu cánh của 6SL45/15 để người dùng tự đánh giá mức độ phù hợp với giếng của mình.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Thông tin kỹ thuật kèm theo 6SL45/15 gồm:
- Model: 6SL45/15
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Công suất: 22 kW
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 211 m
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Chuẩn bị nguồn điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Lưu ý chuyên môn
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Môi trường làm việc phù hợp
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Hướng dẫn lắp đặt
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Những con số nói gì về 6SL45/15
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 54 m³/h và 211 m của 6SL45/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SL45/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SL45/15, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SL45/15 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cánh bơm của 6SL45/15 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SL45/15, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SL45/15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với 6SL45/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 211 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SL45/15 tiêu thụ.
Cấp bảo vệ của 6SL45/15 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SL45/15 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SL45/15 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nguồn điện của 6SL45/15 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SL45/15.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 211 m của 6SL45/15. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SL45/15 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cặp số 54 m³/h và 211 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 6SL45/15. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SL45/15 chạy gần 211 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 54 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của 6SL45/15 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến 6SL45/15 không được bảo vệ khi quá tải.
Thông tin đặt hàng
6SL45/15 thuộc thương hiệu Redpump, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

