Một hệ cấp nước từ giếng khoan gồm ba phần: giếng, máy bơm và mạng ống. Phần dưới đây bàn về phần giữa, cụ thể là 6SL35/7, với đầy đủ số liệu công bố theo sản phẩm.
Thông số cơ bản
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 6SL35/7
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 103 m
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Công suất: 9.2 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Quy trình lắp và chạy thử
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Chọn máy cho đúng bài toán
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Cột áp lớn nhất 103 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Môi trường làm việc phù hợp
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Góc kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Phần điện của máy
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Những con số nói gì về 6SL35/7
Dòng điện làm việc của 6SL35/7 tỉ lệ với tải, và mức 9.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 9.2 kW sẽ khiến 6SL35/7 không được bảo vệ khi quá tải.
Cặp số 45 m³/h và 103 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 6SL35/7. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SL35/7 chạy gần 103 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 45 m³/h, và ngược lại.
Họng xả của 6SL35/7 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SL35/7 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SL35/7 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 45 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SL35/7 chứ không phải ép 6SL35/7 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 103 m của 6SL35/7. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SL35/7 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 6SL35/7 ghi rõ 45 m³/h và 103 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SL35/7 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của 6SL35/7 là 103 m. Tại đúng điểm 103 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SL35/7 nên thấp hơn 103 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nguồn điện của 6SL35/7 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SL35/7.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SL35/7, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SL35/7 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Người dùng nên ghi lại 9.2 kW, 45 m³/h và 103 m của 6SL35/7 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SL35/7 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Mua hàng và bảo hành
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 6SL35/7 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

