Máy bơm chìm giếng khoan không cần nhà trạm, không cần móng máy và cũng không cần che mưa nắng. Đó là lý do 6SL35/12 và các cỡ tương tự được dùng rộng rãi ở khu vực nông thôn.
Các số liệu chính của 6SL35/12
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 6SL35/12:
- Model: 6SL35/12
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 176 m
- Lưu lượng lớn nhất: 45 m³/h
- Công suất: 15 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Hướng dẫn lắp đặt
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cửa xả đường kính 90 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Lưu ý chuyên môn
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Yêu cầu về nguồn điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Duy trì tình trạng thiết bị
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Đối chiếu từng số liệu của 6SL35/12
Dòng điện làm việc của 6SL35/12 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến 6SL35/12 không được bảo vệ khi quá tải.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 176 m của 6SL35/12. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SL35/12 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 45 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SL35/12 chứ không phải ép 6SL35/12 chạy quá dải của nó.
Cột áp lớn nhất của 6SL35/12 là 176 m. Tại đúng điểm 176 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SL35/12 nên thấp hơn 176 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của 6SL35/12 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 176 m và dưới 45 m³/h. Cho 6SL35/12 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của 6SL35/12 ghi rõ 45 m³/h và 176 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SL35/12 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 45 m³/h và 176 m của 6SL35/12 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SL35/12 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cấp bảo vệ của 6SL35/12 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SL35/12 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SL35/12 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cánh bơm của 6SL35/12 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SL35/12, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SL35/12 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Mua hàng và bảo hành
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 6SL35/12 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

