Hệ thống tưới cho vườn cây, ao nuôi hoặc cánh đồng thường lấy nước từ giếng khoan. 4SL8/6 nằm trong nhóm máy phục vụ nhu cầu đó, với dải lưu lượng được nêu rõ dưới đây.
Ghi chú kỹ thuật
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 4SL8/6
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 38 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Cách chọn đúng cỡ máy
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Đấu nối và chạy thử
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Kết cấu và vật liệu
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SL8/6
Khi so 4SL8/6 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 10.8 m³/h và 38 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SL8/6.
Cột áp lớn nhất của 4SL8/6 là 38 m. Tại đúng điểm 38 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SL8/6 nên thấp hơn 38 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SL8/6, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SL8/6 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Thân bơm của 4SL8/6 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL8/6 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL8/6.
Cặp số 10.8 m³/h và 38 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SL8/6. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SL8/6 chạy gần 38 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 38 m của 4SL8/6. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SL8/6 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 4SL8/6 tỉ lệ với tải, và mức 0.75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.75 kW sẽ khiến 4SL8/6 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của 4SL8/6 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 38 m và dưới 10.8 m³/h. Cho 4SL8/6 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cấp bảo vệ của 4SL8/6 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SL8/6 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SL8/6 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Hậu mãi và giao nhận
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SL8/6 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

