Chọn máy cho giếng khoan phải bắt đầu từ hai con số của chính cái giếng: đường kính ống vách và mực nước động khi bơm. 4SL8/23 được giới thiệu ở đây kèm đủ kích thước để đối chiếu với giếng thực tế.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SL8/23:
- Model: 4SL8/23
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 145 m
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Công suất: 3 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Nơi lắp đặt phù hợp
Tưới cho vườn cây và cây công nghiệp cần lưu lượng ổn định trong nhiều giờ. Đây là chế độ chạy dài, nên bảo vệ chạy cạn và bảo vệ quá tải càng quan trọng.
Cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình là ứng dụng phổ biến nhất. Ở nhóm này, máy thường chạy theo rơ le áp suất hoặc phao bồn chứa, mỗi ngày vài chục chu kỳ ngắn.
Phần cơ khí và phần điện
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Bố trí phần điện
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Quy trình lắp và chạy thử
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Cột áp lớn nhất 145 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Những con số nói gì về 4SL8/23
Cột áp lớn nhất của 4SL8/23 là 145 m. Tại đúng điểm 145 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SL8/23 nên thấp hơn 145 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Họng xả của 4SL8/23 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SL8/23 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SL8/23 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cặp số 10.8 m³/h và 145 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SL8/23. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SL8/23 chạy gần 145 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SL8/23, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SL8/23 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với 4SL8/23, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10.8 m³/h. Con số 10.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SL8/23 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SL8/23 chứ không phải ép 4SL8/23 chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 145 m, 4SL8/23 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 145 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 145 m của 4SL8/23. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SL8/23 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Điểm làm việc hợp lý của 4SL8/23 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 145 m và dưới 10.8 m³/h. Cho 4SL8/23 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Đặt hàng và hậu mãi
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 4SL8/23 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

