Nếu giếng nhà bạn có đường kính ống vách hẹp, số lựa chọn máy sẽ giảm đi nhiều. Kích thước thân của 4SL12/12 được ghi rõ trong bảng thông số để kiểm tra trước.
Các số liệu chính của 4SL12/12
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SL12/12
- Lưu lượng lớn nhất: 16.2 m³/h
- Công suất: 2.2 kW
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 74 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các tình huống sử dụng điển hình
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Quy trình lắp và chạy thử
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Lưu lượng lớn nhất của 4SL12/12 là 16.2 m³/h, đạt được ở vùng cột áp thấp. Khi cột áp thực tế tăng, lưu lượng giảm theo đường đặc tính, nên không lấy con số này làm lưu lượng làm việc.
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Điện và an toàn
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Duy trì tình trạng thiết bị
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SL12/12
Cặp số 16.2 m³/h và 74 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SL12/12. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SL12/12 chạy gần 74 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 16.2 m³/h, và ngược lại.
Với 4SL12/12, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 16.2 m³/h. Con số 16.2 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SL12/12 cần lấy giá trị nhỏ hơn 16.2 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 74 m, 4SL12/12 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 74 m thay vì tăng công suất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SL12/12, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 4SL12/12 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảng thông số của 4SL12/12 ghi rõ 16.2 m³/h và 74 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SL12/12 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của 4SL12/12 là 74 m. Tại đúng điểm 74 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SL12/12 nên thấp hơn 74 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Thân bơm của 4SL12/12 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SL12/12 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SL12/12.
Điểm làm việc hợp lý của 4SL12/12 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 74 m và dưới 16.2 m³/h. Cho 4SL12/12 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 16.2 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SL12/12 chứ không phải ép 4SL12/12 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SL12/12 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SL12/12; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thông tin thương mại
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

