6SA25/20 có kết cấu chịu được ngâm nước dài ngày, phần làm kín nhiều lớp ngăn nước xâm nhập vào khoang động cơ. Đây là yêu cầu bắt buộc với mọi máy bơm đặt trong giếng.
Dải làm việc và kích thước
Thông tin kỹ thuật kèm theo 6SA25/20 gồm:
- Model: 6SA25/20
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 299 m
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Công suất: 18.5 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lắp đặt đúng cách
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Căn cứ để chọn máy
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Cột áp lớn nhất 299 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Nơi lắp đặt phù hợp
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Nói thêm về kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Điện và an toàn
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Nói thêm về kỹ thuật
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Đối chiếu từng số liệu của 6SA25/20
Nếu chiều cao nâng vượt quá 299 m, 6SA25/20 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 299 m thay vì tăng công suất.
Khi so 6SA25/20 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 18.5 kW, 33 m³/h và 299 m. Chỉ nhìn riêng 18.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA25/20.
Với 6SA25/20, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 33 m³/h. Con số 33 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA25/20 cần lấy giá trị nhỏ hơn 33 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng tối đa 33 m³/h và cột áp tối đa 299 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SA25/20. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA25/20 chạy gần 299 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 33 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của 6SA25/20 là 299 m. Tại đúng điểm 299 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA25/20 nên thấp hơn 299 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cánh bơm của 6SA25/20 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 6SA25/20, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 6SA25/20 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA25/20, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA25/20 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Trước khi đặt hàng 6SA25/20, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Thông tin đặt hàng
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, 6SA25/20 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

