6SA25/10 dùng cho việc lấy nước ngầm phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu và sản xuất. Máy chạy chìm hoàn toàn nên gần như không phát ra tiếng ồn trên mặt đất.
Thông số cơ bản
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 6SA25/10
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Công suất: 9.2 kW
- Cột áp lớn nhất: 150 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phần điện của máy
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Bảo trì và theo dõi
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Môi trường làm việc phù hợp
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Các bộ phận chính
Cánh bơm làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn đầu tiên khi nước có tạp chất rắn, nên việc biết rõ vật liệu cánh quan trọng ngang với việc biết cột áp của máy.
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Lắp đặt đúng cách
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Giải thích thông số của 6SA25/10
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 150 m của 6SA25/10. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA25/10 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Họng xả của 6SA25/10 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA25/10 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA25/10 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 6SA25/10, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 33 m³/h. Con số 33 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA25/10 cần lấy giá trị nhỏ hơn 33 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 6SA25/10 là 150 m. Tại đúng điểm 150 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA25/10 nên thấp hơn 150 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 33 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA25/10 chứ không phải ép 6SA25/10 chạy quá dải của nó.
6SA25/10 thả vừa ống vách cỡ 200 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 200 hoặc có đoạn cong, 6SA25/10 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Dòng điện làm việc của 6SA25/10 tỉ lệ với tải, và mức 9.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 9.2 kW sẽ khiến 6SA25/10 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của 6SA25/10 ghi rõ 33 m³/h và 150 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA25/10 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của 6SA25/10 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA25/10.
Bảo hành và đặt hàng
6SA25/10 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

