4SA8/9 là một trong các cỡ máy thường dùng cho giếng khoan dân dụng và bán công nghiệp. Cách chọn đúng cỡ được trình bày ở mục tính chọn phía dưới.
Dải làm việc và kích thước
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SA8/9
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 57 m
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Công suất: 1.1 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Góc kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Điện và an toàn
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với mã 4SA ba pha, khi máy khởi động khó hoặc nóng cần ngừng vận hành, kiểm tra nguồn ba pha và bảo vệ mất pha rồi nhờ thợ điện kiểm tra motor.
Bảo trì và theo dõi
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Lắp đặt đúng cách
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Căn cứ để chọn máy
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Giải thích thông số của 4SA8/9
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA8/9 là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA8/9; dùng dây nhỏ hơn mức 1.1 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
4SA8/9 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA8/9 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA8/9 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA8/9 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nguồn điện của 4SA8/9 là 3 pha 380–415 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380–415 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA8/9.
Với 4SA8/9, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10.8 m³/h. Con số 10.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA8/9 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng tối đa 10.8 m³/h và cột áp tối đa 57 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA8/9. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA8/9 chạy gần 57 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Cấp bảo vệ của 4SA8/9 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA8/9 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA8/9 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 10.8 m³/h và 57 m của 4SA8/9 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA8/9 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so 4SA8/9 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 10.8 m³/h và 57 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA8/9.
Thông tin đặt hàng
Về hậu mãi: 4SA8/9 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

