Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 4SA3/15 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Kết cấu và vật liệu
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 4SA3/15
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Cột áp lớn nhất: 108 m
- Công suất: 0.92 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 4.8 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Dùng vào việc gì
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Những điều cần tính trước khi mua
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Đấu nối và chạy thử
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Những dấu hiệu cần chú ý
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Với mã 4SA ba pha, khi máy khởi động khó hoặc nóng cần ngừng vận hành, kiểm tra nguồn ba pha và bảo vệ mất pha rồi nhờ thợ điện kiểm tra motor.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Hiểu đúng thông số 4SA3/15
Cấp bảo vệ của 4SA3/15 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA3/15 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA3/15 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Dòng điện làm việc của 4SA3/15 tỉ lệ với tải, và mức 0.92 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.92 kW sẽ khiến 4SA3/15 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA3/15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA3/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 4SA3/15, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 4.8 m³/h. Con số 4.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA3/15 cần lấy giá trị nhỏ hơn 4.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 0.92 kW, 4.8 m³/h và 108 m của 4SA3/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA3/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của 4SA3/15 là 3 pha 380–415 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380–415 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA3/15.
Thân bơm của 4SA3/15 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA3/15 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA3/15.
4SA3/15 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA3/15 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Hậu mãi và giao nhận
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

