Nếu bồn chứa đặt trên mái nhà nhiều tầng, cột áp cần thiết tăng lên nhanh. 4SA10/5 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để tính xem có đủ đẩy tới điểm cao nhất hay không.
Thông số cơ bản
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SA10/5:
- Model: 4SA10/5
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 34 m
- Lưu lượng lớn nhất: 13.8 m³/h
- Công suất: 0.75 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Điện và an toàn
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Không suy pha từ công suất: mã 4SA dùng nguồn ba pha 380–415 V; chỉ mã 4SAM, nếu catalogue có đúng model, là bản một pha 220–240 V. Đối chiếu tem motor trước khi cấp điện.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Lắp đặt đúng cách
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chọn máy cho đúng bài toán
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Nói thêm về kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Diễn giải thông số của 4SA10/5
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 13.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA10/5 chứ không phải ép 4SA10/5 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 0.75 kW, 13.8 m³/h và 34 m của 4SA10/5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA10/5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 4SA10/5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 34 m chứ không phải từ 0.75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.75 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA10/5 tiêu thụ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA10/5, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380–415 V. Thiếu một trong hai, 4SA10/5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Khi so 4SA10/5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 13.8 m³/h và 34 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA10/5.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA10/5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA10/5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 13.8 m³/h và cột áp tối đa 34 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA10/5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA10/5 chạy gần 34 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 13.8 m³/h, và ngược lại.
Cấp bảo vệ của 4SA10/5 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA10/5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA10/5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 34 m của 4SA10/5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA10/5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Mua hàng và bảo hành
Về hậu mãi: 4SA10/5 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

