4SP14-25 là một trong các cỡ máy thường dùng cho giếng khoan dân dụng và bán công nghiệp. Cách chọn đúng cỡ được trình bày ở mục tính chọn phía dưới.
Dải làm việc và kích thước
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 4SP14-25:
- Model: 4SP14-25
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính thân bơm: 98 mm
- Cột áp lớn nhất: 170 m
- Lưu lượng lớn nhất: 18 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Yêu cầu về nguồn điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Lắp đặt đúng cách
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Nói thêm về kỹ thuật
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
4SP14-25 qua từng chỉ tiêu
Khi so 4SP14-25 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 18 m³/h và 170 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP14-25.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 170 m, 4SP14-25 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 170 m thay vì tăng công suất.
Với 4SP14-25, mọi tính toán nên bắt đầu từ 170 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SP14-25 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 4SP14-25 là 170 m. Tại đúng điểm 170 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP14-25 nên thấp hơn 170 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 170 m của 4SP14-25. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SP14-25 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cặp số 18 m³/h và 170 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 4SP14-25. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SP14-25 chạy gần 170 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 18 m³/h, và ngược lại.
Với 4SP14-25, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 18 m³/h. Con số 18 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SP14-25 cần lấy giá trị nhỏ hơn 18 m³/h một khoảng dự trữ.
Thân bơm của 4SP14-25 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SP14-25 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SP14-25.
Thân 4SP14-25 có đường kính 98 mm. Trước khi đặt hàng 4SP14-25, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với 98 mm, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Thông tin đặt hàng
Về hậu mãi: 4SP14-25 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

