Nước giếng khoan ở mỗi vùng có đặc điểm khác nhau: nơi trong, nơi lẫn phù sa, nơi nhiều cát mịn. Việc chọn 4SA6/9 hay một cỡ khác phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm đó chứ không chỉ vào nhu cầu lưu lượng.
Thông số cơ bản
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 4SA6/9:
- Model: 4SA6/9
- Lưu lượng lớn nhất: 9.6 m³/h
- Công suất: 0.92 kW
- Cột áp lớn nhất: 63 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Môi trường làm việc phù hợp
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Lắp đặt đúng cách
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Bố trí phần điện
Công suất 0.92 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Nói thêm về kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Những con số nói gì về 4SA6/9
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 9.6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA6/9 chứ không phải ép 4SA6/9 chạy quá dải của nó.
Cấp bảo vệ của 4SA6/9 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA6/9 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA6/9 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Họng xả của 4SA6/9 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA6/9 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA6/9 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 63 m của 4SA6/9. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA6/9 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Trước khi đặt hàng 4SA6/9, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Cột áp lớn nhất của 4SA6/9 là 63 m. Tại đúng điểm 63 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA6/9 nên thấp hơn 63 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với 4SA6/9, mọi tính toán nên bắt đầu từ 63 m chứ không phải từ 0.92 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.92 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA6/9 tiêu thụ.
Thân bơm của 4SA6/9 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA6/9 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA6/9.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

