Khi thay máy cũ trong giếng, cần khớp cả đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Cỡ họng xả và cấu hình điện của 4SA10/36 có trong bảng thông số phía dưới.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 4SA10/36:
- Model: 4SA10/36
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 218 m
- Lưu lượng lớn nhất: 14.4 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng đường kính có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Tiết diện dây và sụt áp ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ động cơ chìm. Điện áp tới máy thấp hơn định mức làm dòng tăng, nhiệt tăng và lớp cách điện già đi nhanh.
Chuẩn bị nguồn điện
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Lắp đặt và thả máy
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Căn cứ để chọn máy
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Nói thêm về kỹ thuật
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Đọc kỹ các con số của 4SA10/36
Cấp bảo vệ của 4SA10/36 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA10/36 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA10/36 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với 4SA10/36, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 14.4 m³/h. Con số 14.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA10/36 cần lấy giá trị nhỏ hơn 14.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so 4SA10/36 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 14.4 m³/h và 218 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA10/36.
Lưu lượng tối đa 14.4 m³/h và cột áp tối đa 218 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA10/36. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA10/36 chạy gần 218 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 14.4 m³/h, và ngược lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA10/36, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA10/36 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA10/36 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA10/36; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 14.4 m³/h và 218 m của 4SA10/36 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA10/36 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cột áp lớn nhất của 4SA10/36 là 218 m. Tại đúng điểm 218 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA10/36 nên thấp hơn 218 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Thông tin thương mại
Về hậu mãi: 4SA10/36 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

