Nhiều người chọn máy bơm giếng khoan theo công suất vì đó là con số dễ nhớ nhất. Thực tế công suất chỉ nói lên mức tiêu thụ điện; khả năng bơm nằm ở cặp lưu lượng và cột áp của 8SP77-20.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 8SP77-20
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 210 trở lên
- Đường kính họng xả: 5″
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 90 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 397 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Theo dõi tình trạng máy
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Đường kính thân máy phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Công suất 75 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Thả máy xuống giếng
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Vật liệu và cách làm kín
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Dùng vào việc gì
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Số liệu của 8SP77-20 dùng thế nào
Khi so 8SP77-20 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 75 kW, 90 m³/h và 397 m. Chỉ nhìn riêng 75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 8SP77-20.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 90 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 8SP77-20 chứ không phải ép 8SP77-20 chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của 8SP77-20 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 8SP77-20 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nguồn điện của 8SP77-20 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 8SP77-20.
Thân bơm của 8SP77-20 dùng vật liệu inox 304. Việc 8SP77-20 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 8SP77-20.
Họng xả của 8SP77-20 có đường kính 110 mm. Tuyến ống nối vào 8SP77-20 nên giữ đúng 110 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 110 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 8SP77-20 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 8SP77-20, mọi tính toán nên bắt đầu từ 397 m chứ không phải từ 75 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 75 kW chỉ nói lên phần điện năng 8SP77-20 tiêu thụ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 8SP77-20 là công suất 75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 8SP77-20; dùng dây nhỏ hơn mức 75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cột áp lớn nhất của 8SP77-20 là 397 m. Tại đúng điểm 397 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 8SP77-20 nên thấp hơn 397 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Trước khi đặt hàng 8SP77-20, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 8SP77-20 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

