Điều khiến máy bơm giếng khoan khác hẳn các loại bơm khác là nó phải chui vừa ống vách. Đường kính thân của 10SP125-08 vì thế là thông số cần kiểm tra trước tiên, trước cả lưu lượng và cột áp.
Kết cấu và vật liệu
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Phớt cơ khí vật liệu NBR / Carbon-SiC/TC chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 10SP125-08
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Đường kính họng xả: 5″
- Cột áp lớn nhất: 235 m
- Công suất: 93 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 160 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Tính chọn thiết bị
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Lưu ý khi thi công
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Những dấu hiệu cần chú ý
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Điều ít người để ý
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Hiểu đúng thông số 10SP125-08
Khi so 10SP125-08 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 93 kW, 160 m³/h và 235 m. Chỉ nhìn riêng 93 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 10SP125-08.
Với 10SP125-08, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 160 m³/h. Con số 160 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 10SP125-08 cần lấy giá trị nhỏ hơn 160 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 93 kW, 160 m³/h và 235 m của 10SP125-08 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 10SP125-08 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 10SP125-08 là công suất 93 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 10SP125-08; dùng dây nhỏ hơn mức 93 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 160 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 10SP125-08 chứ không phải ép 10SP125-08 chạy quá dải của nó.
Trước khi đặt hàng 10SP125-08, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Lưu lượng tối đa 160 m³/h và cột áp tối đa 235 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 10SP125-08. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 10SP125-08 chạy gần 235 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 160 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm của 10SP125-08 dùng vật liệu inox 304. Việc 10SP125-08 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 10SP125-08.
Dòng điện làm việc của 10SP125-08 tỉ lệ với tải, và mức 93 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 93 kW sẽ khiến 10SP125-08 không được bảo vệ khi quá tải.
Hậu mãi và giao nhận
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

