Trong hệ thống cấp nước cho nhà xưởng, máy bơm đặt cạn vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ dễ quan sát và dễ sửa. CM80-200/37 là một cỡ máy trong nhóm đó, với dải làm việc được nêu rõ bên dưới.
Thông số công bố theo sản phẩm
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của CM80-200/37:
- Model: CM80-200/37
- Cửa nối: 80/100 mm
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu cánh: gang
- Công suất: 37 kW
- Lưu lượng: 96 – 240 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 59.6 – 46.1 m
- Vật liệu trục: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Chọn máy cho đúng bài toán
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Phần điện của máy
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Lắp đặt đúng cách
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Các bộ phận chính
Thân bơm bằng gang G20 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Phạm vi ứng dụng
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Bàn về các chỉ tiêu của CM80-200/37
Họng xả của CM80-200/37 có đường kính 80/100 mm. Tuyến ống nối vào CM80-200/37 nên giữ đúng 80/100 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 80/100 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM80-200/37 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Bảng thông số của CM80-200/37 ghi rõ 240 m³/h và 59.6 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM80-200/37 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với CM80-200/37, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 240 m³/h. Con số 240 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM80-200/37 cần lấy giá trị nhỏ hơn 240 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 59.6 m, CM80-200/37 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 59.6 m thay vì tăng công suất.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 59.6 m của CM80-200/37. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM80-200/37 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nguồn điện của CM80-200/37 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM80-200/37.
Cặp số 240 m³/h và 59.6 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM80-200/37. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM80-200/37 chạy gần 59.6 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 240 m³/h, và ngược lại.
Với CM80-200/37, mọi tính toán nên bắt đầu từ 59.6 m chứ không phải từ 37 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 37 kW chỉ nói lên phần điện năng CM80-200/37 tiêu thụ.
Khi so CM80-200/37 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 37 kW, 240 m³/h và 59.6 m. Chỉ nhìn riêng 37 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM80-200/37.
Dòng điện làm việc của CM80-200/37 tỉ lệ với tải, và mức 37 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 37 kW sẽ khiến CM80-200/37 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảo hành và đặt hàng
CM80-200/37 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

