Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. CM80-160/11 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Môi trường làm việc phù hợp
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Tóm tắt số liệu
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của CM80-160/11:
- Model: CM80-160/11
- Lưu lượng: 90 – 180 m³/h
- Vật liệu cánh: gang
- Cửa nối: 80/100 mm
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 304
- Cột áp: 27.3 – 16 m
- Công suất: 11 kW
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Giữ máy chạy bền
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Căn cứ để chọn máy
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CM80-160/11.
Vật liệu và cách làm kín
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Điện và an toàn
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Ghi chú kỹ thuật
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Đọc kỹ các con số của CM80-160/11
Với CM80-160/11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 27.3 m chứ không phải từ 11 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 11 kW chỉ nói lên phần điện năng CM80-160/11 tiêu thụ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM80-160/11 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM80-160/11; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Dòng điện làm việc của CM80-160/11 tỉ lệ với tải, và mức 11 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 11 kW sẽ khiến CM80-160/11 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 180 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM80-160/11 chứ không phải ép CM80-160/11 chạy quá dải của nó.
Cột áp lớn nhất của CM80-160/11 là 27.3 m. Tại đúng điểm 27.3 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM80-160/11 nên thấp hơn 27.3 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của CM80-160/11 ghi rõ 180 m³/h và 27.3 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM80-160/11 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cặp số 180 m³/h và 27.3 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM80-160/11. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM80-160/11 chạy gần 27.3 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 180 m³/h, và ngược lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM80-160/11, cần khớp cả 80/100 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM80-160/11 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 27.3 m, CM80-160/11 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 27.3 m thay vì tăng công suất.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho CM80-160/11 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

