Kết cấu trục ngang cho phép CM65-200/18.5 dùng ổ bi cỡ lớn và bôi trơn dễ kiểm tra. Đây là lý do nhóm máy này chịu được chế độ chạy liên tục nhiều giờ.
Phần điện của máy
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Tóm tắt số liệu
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: CM65-200/18.5
- Cấp bảo vệ: IP55
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 49.5 – 37 m
- Lưu lượng: 54 – 132 m³/h
- Công suất: 18.5 kW
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu trục: inox 316
- Cửa nối: 65/80 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Tính chọn thiết bị
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Góc kỹ thuật
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Hướng dẫn lắp đặt
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Bảo trì và theo dõi
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Kiểm tra rò rỉ tại vùng phớt theo định kỳ. Vài giọt nước ở đây là dấu hiệu sớm, xử lý ngay sẽ rẻ hơn nhiều so với để nước vào ổ bi.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Phần kỹ thuật mở rộng
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Điều ít người để ý
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Những con số nói gì về CM65-200/18.5
Người dùng nên ghi lại 18.5 kW, 144 m³/h và 52.6 m của CM65-200/18.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM65-200/18.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cột áp lớn nhất của CM65-200/18.5 là 52.6 m. Tại đúng điểm 52.6 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM65-200/18.5 nên thấp hơn 52.6 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cánh bơm của CM65-200/18.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM65-200/18.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM65-200/18.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của CM65-200/18.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM65-200/18.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM65-200/18.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Với CM65-200/18.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 144 m³/h. Con số 144 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-200/18.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 144 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của CM65-200/18.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM65-200/18.5.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM65-200/18.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM65-200/18.5 chạy gần 52.6 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 144 m³/h, và ngược lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 144 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM65-200/18.5 chứ không phải ép CM65-200/18.5 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 52.6 m của CM65-200/18.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM65-200/18.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thân bơm của CM65-200/18.5 dùng vật liệu gang G20. Việc CM65-200/18.5 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM65-200/18.5.
Đặt hàng và hậu mãi
CM65-200/18.5 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

