Điểm mạnh của CM65-160/15 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Các số liệu chính của CM65-160/15
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: CM65-160/15
- Lưu lượng: 30 – 132 m³/h
- Cột áp: 46.3 – 28 m
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 15 kW
- Cửa nối: 65/80 mm
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu cánh: gang
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Bố trí trong phòng máy
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Khi cần cột áp lớn hơn, ghép nối tiếp hoặc chọn máy nhiều tầng cánh hơn. Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Điều ít người để ý
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Lưu ý chuyên môn
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Những con số nói gì về CM65-160/15
Với CM65-160/15, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 132 m³/h. Con số 132 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-160/15 cần lấy giá trị nhỏ hơn 132 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của CM65-160/15 là 46.3 m. Tại đúng điểm 46.3 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM65-160/15 nên thấp hơn 46.3 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với CM65-160/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 46.3 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng CM65-160/15 tiêu thụ.
Cánh bơm của CM65-160/15 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM65-160/15, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM65-160/15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nguồn điện của CM65-160/15 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM65-160/15.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 46.3 m của CM65-160/15. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM65-160/15 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM65-160/15 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM65-160/15; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của CM65-160/15 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 46.3 m và dưới 132 m³/h. Cho CM65-160/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của CM65-160/15 ghi rõ 132 m³/h và 46.3 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM65-160/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 132 m³/h và 46.3 m của CM65-160/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM65-160/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Hậu mãi và giao nhận
CM65-160/15 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

