Điều khiến máy bơm giếng khoan khác hẳn các loại bơm khác là nó phải chui vừa ống vách. Đường kính thân của 4SA12/5 vì thế là thông số cần kiểm tra trước tiên, trước cả lưu lượng và cột áp.
Kết cấu của 4SA12/5
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 4SA12/5
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Cột áp lớn nhất: 31 m
- Công suất: 0.92 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 16.2 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Ứng dụng của 4SA12/5
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Thả máy xuống giếng
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ với mã 4SA dùng nguồn ba pha; đây là yêu cầu an toàn cho thiết bị điện làm việc trong nước. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Theo dõi tình trạng máy
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Với mã 4SA ba pha, khi máy khởi động khó hoặc nóng cần ngừng vận hành, kiểm tra nguồn ba pha và bảo vệ mất pha rồi nhờ thợ điện kiểm tra motor.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Điều ít người để ý
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Đối chiếu từng số liệu của 4SA12/5
Họng xả của 4SA12/5 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SA12/5 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA12/5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi so 4SA12/5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.92 kW, 16.2 m³/h và 31 m. Chỉ nhìn riêng 0.92 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA12/5.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 31 m của 4SA12/5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA12/5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Trước khi đặt hàng 4SA12/5, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 31 m, 4SA12/5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 31 m thay vì tăng công suất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 16.2 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA12/5 chứ không phải ép 4SA12/5 chạy quá dải của nó.
Cánh bơm của 4SA12/5 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA12/5, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA12/5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của 4SA12/5 tỉ lệ với tải, và mức 0.92 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.92 kW sẽ khiến 4SA12/5 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA12/5, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380–415 V. Thiếu một trong hai, 4SA12/5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA12/5 là công suất 0.92 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA12/5; dùng dây nhỏ hơn mức 0.92 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

