Trong dải sản phẩm bơm giếng khoan, mỗi model ứng với một cặp lưu lượng và cột áp riêng. Phần sau nêu rõ cặp số đó của 4SA4/40 để so với nhu cầu thực tế.
Kiểm tra định kỳ
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA4/40
- Cột áp lớn nhất: 290 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Công suất: 4 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Kết cấu của 4SA4/40
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Ứng dụng của 4SA4/40
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Tính chọn thiết bị
Cột áp lớn nhất 290 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Những con số nói gì về 4SA4/40
Cấp bảo vệ của 4SA4/40 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA4/40 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA4/40 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thân bơm của 4SA4/40 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA4/40 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA4/40.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 290 m của 4SA4/40. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA4/40 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của 4SA4/40 là 290 m. Tại đúng điểm 290 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA4/40 nên thấp hơn 290 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA4/40 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA4/40 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 6 m³/h và 290 m của 4SA4/40 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA4/40 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 4SA4/40, mọi tính toán nên bắt đầu từ 290 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA4/40 tiêu thụ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA4/40, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA4/40 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Họng xả của 4SA4/40 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA4/40 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA4/40 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Chế độ bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

