CDX120/15 thích hợp cho các hệ thống có bể chứa đặt cao hơn hoặc ngang cao độ máy. Khi bể thấp hơn máy, cần tính kỹ chiều cao hút và kiểm tra khả năng tự mồi.
Thông số công bố theo sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CDX120/15
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu cánh: inox 304
- Cột áp: 33 m
- Vật liệu trục: inox 303
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng: 9.6 m³/h
- Cấp bảo vệ: IP44
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phần điện của máy
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Những việc phải làm khi lắp máy
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Phân tích kết cấu
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Môi trường làm việc phù hợp
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Hiểu đúng thông số CDX120/15
Cột áp lớn nhất của CDX120/15 là 33 m. Tại đúng điểm 33 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CDX120/15 nên thấp hơn 33 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của CDX120/15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDX120/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với CDX120/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 33 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng CDX120/15 tiêu thụ.
Khi so CDX120/15 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.1 kW, 9.6 m³/h và 33 m. Chỉ nhìn riêng 1.1 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CDX120/15.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 9.6 m³/h và 33 m của CDX120/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CDX120/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CDX120/15 là công suất 1.1 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CDX120/15; dùng dây nhỏ hơn mức 1.1 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 33 m, CDX120/15 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 33 m thay vì tăng công suất.
Cánh bơm của CDX120/15 làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDX120/15, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định CDX120/15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của CDX120/15 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép CDX120/15 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDX120/15 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho CDX120/15 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

