Với nhà xưởng cần bơm nước làm mát tuần hoàn, máy đặt cạn cho phép theo dõi liên tục tình trạng làm việc. 3M50-160/5.5 nằm trong dải sản phẩm phục vụ nhu cầu này.
Những con số quyết định việc chọn máy
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: 3M50-160/5.5
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 24 – 72 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 31 – 18 m
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu cánh: inox 304
- Vật liệu thân bơm: gang
- Công suất: 5.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các bước lắp đặt
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Kết cấu của 3M50-160/5.5
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Cánh bơm bằng inox 304 là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào động cơ và hộp đấu dây. Nước lọt vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Cấu hình điện
Công suất 5.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước cho lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt. Chất lượng nước ở đây thường đã qua xử lý, nên yêu cầu chính là ổn định áp suất.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Đối chiếu từng số liệu của 3M50-160/5.5
Cột áp lớn nhất của 3M50-160/5.5 là 31 m. Tại đúng điểm 31 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 3M50-160/5.5 nên thấp hơn 31 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cấp bảo vệ của 3M50-160/5.5 là IP44. Chỉ tiêu IP44 cho phép 3M50-160/5.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 3M50-160/5.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 3M50-160/5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 3M50-160/5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cặp số 72 m³/h và 31 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 3M50-160/5.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 3M50-160/5.5 chạy gần 31 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 72 m³/h, và ngược lại.
Thân bơm của 3M50-160/5.5 dùng vật liệu gang. Việc 3M50-160/5.5 dùng gang quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 3M50-160/5.5.
Với 3M50-160/5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 31 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 3M50-160/5.5 tiêu thụ.
Khi so 3M50-160/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 72 m³/h và 31 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 3M50-160/5.5.
Dòng điện làm việc của 3M50-160/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 3M50-160/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 31 m, 3M50-160/5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 31 m thay vì tăng công suất.
Cánh bơm của 3M50-160/5.5 làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 3M50-160/5.5, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định 3M50-160/5.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Mua hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

