Bơm giếng khoan làm việc trong điều kiện không quan sát được, nên các thiết bị bảo vệ trên tủ điện đóng vai trò thay mắt người vận hành. Phần điện của 4SP8-30 được nêu rõ ở mục riêng bên dưới.
Theo dõi tình trạng máy
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Tóm tắt số liệu
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 4SP8-30
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 190 m
- Công suất: 5.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 10 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Điều ít người để ý
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Phạm vi sử dụng thực tế
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cột áp lớn nhất 190 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Đấu nối và chạy thử
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Điều ít người để ý
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Bàn về các chỉ tiêu của 4SP8-30
Dòng điện làm việc của 4SP8-30 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến 4SP8-30 không được bảo vệ khi quá tải.
Với 4SP8-30, mọi tính toán nên bắt đầu từ 190 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SP8-30 tiêu thụ.
Họng xả của 4SP8-30 có đường kính 60 mm. Tuyến ống nối vào 4SP8-30 nên giữ đúng 60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP8-30 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cột áp lớn nhất của 4SP8-30 là 190 m. Tại đúng điểm 190 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP8-30 nên thấp hơn 190 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 190 m của 4SP8-30. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SP8-30 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP8-30 chứ không phải ép 4SP8-30 chạy quá dải của nó.
Điểm làm việc hợp lý của 4SP8-30 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SP8-30 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 10 m³/h và cột áp tối đa 190 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SP8-30. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SP8-30 chạy gần 190 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10 m³/h, và ngược lại.
4SP8-30 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SP8-30 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chính sách bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

