4SP2-18 là lựa chọn cho các giếng có mực nước ổn định và lưu lượng hồi phục đủ. Nếu giếng hồi nước chậm, cần bố trí bảo vệ chạy cạn dù chọn cỡ máy nào.
Dải làm việc và kích thước
Thông tin kỹ thuật kèm theo 4SP2-18 gồm:
- Model: 4SP2-18
- Đường kính thân bơm: 98 mm
- Cột áp lớn nhất: 110 m
- Lưu lượng lớn nhất: 2.5 m³/h
- Công suất: 0.75 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Quy trình lắp và chạy thử
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Bước đầu tiên là xác định mực nước động của giếng khi bơm, không phải mực nước tĩnh lúc nghỉ. Cột áp cần thiết tính từ mực nước động lên tới điểm xả cao nhất, cộng thêm tổn thất đường ống.
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Cửa xả đường kính 48 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Góc kỹ thuật
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Bố trí phần điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Lưu ý chuyên môn
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Số liệu của 4SP2-18 dùng thế nào
Với 4SP2-18, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 2.5 m³/h. Con số 2.5 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SP2-18 cần lấy giá trị nhỏ hơn 2.5 m³/h một khoảng dự trữ.
Thân 4SP2-18 có đường kính 98 mm. Trước khi đặt hàng 4SP2-18, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với 98 mm, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Cấp bảo vệ của 4SP2-18 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SP2-18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SP2-18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thân bơm của 4SP2-18 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SP2-18 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SP2-18.
Họng xả của 4SP2-18 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SP2-18 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP2-18 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 2.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SP2-18 chứ không phải ép 4SP2-18 chạy quá dải của nó.
Dòng điện làm việc của 4SP2-18 tỉ lệ với tải, và mức 0.75 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.75 kW sẽ khiến 4SP2-18 không được bảo vệ khi quá tải.
Khi so 4SP2-18 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.75 kW, 2.5 m³/h và 110 m. Chỉ nhìn riêng 0.75 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP2-18.
Cột áp lớn nhất của 4SP2-18 là 110 m. Tại đúng điểm 110 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SP2-18 nên thấp hơn 110 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Điểm làm việc hợp lý của 4SP2-18 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 110 m và dưới 2.5 m³/h. Cho 4SP2-18 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Thông tin thương mại
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, 4SP2-18 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

