Nhiều hệ thống chọn bơm trục đứng để kết hợp biến tần, giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi. IRG80-200/22 phù hợp với cách điều khiển này nhờ đường đặc tính dốc.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho IRG80-200/22:
- Model: IRG80-200/22
- Lưu lượng: 100 m³/h
- Cột áp: 50 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 22 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Giữ máy chạy bền
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Hướng dẫn lắp đặt
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Ứng dụng của IRG80-200/22
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Phần điện của máy
Công suất 22 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Phần kỹ thuật mở rộng
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
IRG80-200/22 qua từng chỉ tiêu
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 100 m³/h và 50 m của IRG80-200/22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG80-200/22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 50 m của IRG80-200/22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG80-200/22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của IRG80-200/22 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến IRG80-200/22 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG80-200/22 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG80-200/22; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với IRG80-200/22, mọi tính toán nên bắt đầu từ 50 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG80-200/22 tiêu thụ.
Với IRG80-200/22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 100 m³/h. Con số 100 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG80-200/22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 100 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 100 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG80-200/22 chứ không phải ép IRG80-200/22 chạy quá dải của nó.
Cột áp lớn nhất của IRG80-200/22 là 50 m. Tại đúng điểm 50 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG80-200/22 nên thấp hơn 50 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Mua hàng và bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho IRG80-200/22 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

