IRG50-200/7.5 có phần đầu bơm tách rời khỏi động cơ bằng khớp nối và giá đỡ. Cách này cho phép thay phớt mà không tháo động cơ hay tháo ống.
Các số liệu chính của IRG50-200/7.5
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: IRG50-200/7.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 25 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Cột áp: 50 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phạm vi sử dụng thực tế
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Tính chọn thiết bị
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Công suất 7.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Kết cấu của IRG50-200/7.5
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Bố trí trong phòng máy
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Góc kỹ thuật
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Hiểu đúng thông số IRG50-200/7.5
Với IRG50-200/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 25 m³/h. Con số 25 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG50-200/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 25 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so IRG50-200/7.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 25 m³/h và 50 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG50-200/7.5.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG50-200/7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG50-200/7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của IRG50-200/7.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho IRG50-200/7.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của IRG50-200/7.5 là 50 m. Tại đúng điểm 50 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG50-200/7.5 nên thấp hơn 50 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 25 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG50-200/7.5 chứ không phải ép IRG50-200/7.5 chạy quá dải của nó.
Lưu lượng 25 m³/h và cột áp 50 m là điểm định mức của IRG50-200/7.5, không phải toàn bộ dải làm việc. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG50-200/7.5 chạy gần 50 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 25 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 50 m, IRG50-200/7.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 50 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của IRG50-200/7.5 ghi rõ 25 m³/h và 50 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG50-200/7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với IRG50-200/7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 50 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG50-200/7.5 tiêu thụ.
Đặt hàng và hậu mãi
IRG50-200/7.5 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

