Khi cần thay thế một máy trên tuyến ống đã cố định, kiểu lắp thẳng hàng của IRG50-200/5.5 cho phép giữ nguyên vị trí mặt bích. Đó là ưu điểm lớn khi cải tạo hệ thống cũ.
Các tình huống sử dụng điển hình
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Thông số công bố theo sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: IRG50-200/5.5
- Lưu lượng: 12.5 m³/h
- Cột áp: 50 m
- Công suất: 5.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Yêu cầu về nguồn điện
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Lưu ý chuyên môn
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Bố trí trong phòng máy
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Kiểm tra định kỳ
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Phân tích số liệu riêng của IRG50-200/5.5
Khi so IRG50-200/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 12.5 m³/h và 50 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG50-200/5.5.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của IRG50-200/5.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG50-200/5.5 chạy gần 50 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 12.5 m³/h, và ngược lại.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 12.5 m³/h và 50 m của IRG50-200/5.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG50-200/5.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 12.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG50-200/5.5 chứ không phải ép IRG50-200/5.5 chạy quá dải của nó.
Cột áp lớn nhất của IRG50-200/5.5 là 50 m. Tại đúng điểm 50 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG50-200/5.5 nên thấp hơn 50 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 50 m của IRG50-200/5.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG50-200/5.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của IRG50-200/5.5 ghi rõ 12.5 m³/h và 50 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG50-200/5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Dòng điện làm việc của IRG50-200/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến IRG50-200/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 50 m, IRG50-200/5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 50 m thay vì tăng công suất.
Chính sách bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

