IRG-50-200 có phần đầu bơm tách rời khỏi động cơ bằng khớp nối và giá đỡ. Cách này cho phép thay phớt mà không tháo động cơ hay tháo ống.
Theo dõi tình trạng máy
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: IRG-50-200
- Cột áp: 50 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 12.5 m³/h
- Công suất: 7.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Quy trình lắp và chạy thử
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Những hệ thống hay dùng cỡ máy này
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Nói thêm về kỹ thuật
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Điện và an toàn
Công suất 7.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Các bộ phận chính
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Phần kỹ thuật mở rộng
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Đối chiếu từng số liệu của IRG-50-200
Bảng thông số của IRG-50-200 ghi rõ 12.5 m³/h và 50 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-50-200 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 12.5 m³/h và 50 m của IRG-50-200 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG-50-200 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với IRG-50-200, mọi tính toán nên bắt đầu từ 50 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG-50-200 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 50 m của IRG-50-200. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-50-200 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cặp số 12.5 m³/h và 50 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG-50-200. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG-50-200 chạy gần 50 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 12.5 m³/h, và ngược lại.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 12.5 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG-50-200 chứ không phải ép IRG-50-200 chạy quá dải của nó.
Khi so IRG-50-200 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 12.5 m³/h và 50 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG-50-200.
Cột áp lớn nhất của IRG-50-200 là 50 m. Tại đúng điểm 50 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG-50-200 nên thấp hơn 50 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của IRG-50-200 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến IRG-50-200 không được bảo vệ khi quá tải.
Thông tin thương mại
IRG-50-200 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

