Với các hệ thống lọc và trao đổi nhiệt, tổn thất qua thiết bị rất lớn nên cần máy có cột áp cao. IRG-40-200-A thuộc nhóm đáp ứng yêu cầu này.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của IRG-40-200-A:
- Model: IRG-40-200-A
- Lưu lượng: 6 m³/h
- Công suất: 3 kW
- Cột áp: 44 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Các ứng dụng thường gặp
Cấp nước cho khách sạn và bệnh viện, nơi không cho phép gián đoạn. Cấu hình hai máy luân phiên với chuyển đổi tự động là giải pháp thường dùng.
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Căn cứ để chọn máy
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của IRG-40-200-A.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Công suất 3 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Kết cấu và vật liệu
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Ghi chú kỹ thuật
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
IRG-40-200-A qua từng chỉ tiêu
Nguồn điện của IRG-40-200-A là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG-40-200-A.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 44 m, IRG-40-200-A sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 44 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của IRG-40-200-A nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 44 m và dưới 6 m³/h. Cho IRG-40-200-A chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 6 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG-40-200-A chứ không phải ép IRG-40-200-A chạy quá dải của nó.
Bảng thông số của IRG-40-200-A ghi rõ 6 m³/h và 44 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG-40-200-A làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với IRG-40-200-A, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6 m³/h. Con số 6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG-40-200-A cần lấy giá trị nhỏ hơn 6 m³/h một khoảng dự trữ.
Cặp số 6 m³/h và 44 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG-40-200-A. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG-40-200-A chạy gần 44 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 6 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 44 m của IRG-40-200-A. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG-40-200-A bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của IRG-40-200-A tỉ lệ với tải, và mức 3 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 3 kW sẽ khiến IRG-40-200-A không được bảo vệ khi quá tải.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 6 m³/h và 44 m của IRG-40-200-A vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG-40-200-A là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Đặt hàng và hậu mãi
IRG-40-200-A được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

