Điểm mạnh của CM50-250/22 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CM50-250/22
- Vật liệu cánh: gang
- Công suất: 22 kW
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Lưu lượng: 21 – 78 m³/h
- Cửa nối: 50/65 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu trục: inox 304
- Cột áp: 89.5 – 68 m
- Cấp bảo vệ: IP55
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Công suất 22 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Duy trì tình trạng thiết bị
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Quy trình lắp và chạy thử
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Chọn máy cho đúng bài toán
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Với hệ chạy quanh năm, nên chọn cỡ sao cho điểm làm việc thường xuyên nằm dưới ngưỡng lớn nhất một khoảng. Chạy sát giới hạn làm giảm tuổi thọ nhanh.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Kết cấu của CM50-250/22
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Nói thêm về kỹ thuật
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Diễn giải thông số của CM50-250/22
Với CM50-250/22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 78 m³/h. Con số 78 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM50-250/22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 78 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của CM50-250/22 là 89.5 m. Tại đúng điểm 89.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM50-250/22 nên thấp hơn 89.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cấp bảo vệ của CM50-250/22 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM50-250/22 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM50-250/22 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 89.5 m, CM50-250/22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 89.5 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM50-250/22 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM50-250/22; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Người dùng nên ghi lại 22 kW, 78 m³/h và 89.5 m của CM50-250/22 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM50-250/22 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so CM50-250/22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 78 m³/h và 89.5 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM50-250/22.
Cặp số 78 m³/h và 89.5 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM50-250/22. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM50-250/22 chạy gần 89.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 78 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của CM50-250/22 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến CM50-250/22 không được bảo vệ khi quá tải.
Với CM50-250/22, mọi tính toán nên bắt đầu từ 89.5 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng CM50-250/22 tiêu thụ.
Giao hàng và bảo hành
Về hậu mãi: CM50-250/22 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

