Bài toán thường gặp với máy đặt cạn là mất mồi. CM50-160/7.5 cũng vậy: nếu van một chiều ở chân hút rò, nước tụt về bể và lần khởi động sau máy sẽ chạy khô.
Phạm vi sử dụng thực tế
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Dải làm việc và kích thước
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: CM50-160/7.5
- Vật liệu cánh: gang
- Lưu lượng: 21 – 78 m³/h
- Cột áp: 37.9 – 22.6 m
- Công suất: 7.5 kW
- Cửa nối: 50/65 mm
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu trục: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nguồn cấp và bảo vệ
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Nếu hệ có nhiều nhánh sử dụng đồng thời, cần cộng lưu lượng các nhánh và lấy nhánh bất lợi nhất để tính cột áp. Bỏ qua bước này dễ dẫn tới chọn thiếu.
Góc kỹ thuật
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Những việc phải làm khi lắp máy
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Phần cơ khí và phần điện
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Duy trì tình trạng thiết bị
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Những con số nói gì về CM50-160/7.5
Cánh bơm của CM50-160/7.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM50-160/7.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM50-160/7.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Khi so CM50-160/7.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 7.5 kW, 78 m³/h và 37.9 m. Chỉ nhìn riêng 7.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM50-160/7.5.
Cặp số 78 m³/h và 37.9 m mô tả toàn bộ dải làm việc của CM50-160/7.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM50-160/7.5 chạy gần 37.9 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 78 m³/h, và ngược lại.
Với CM50-160/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 78 m³/h. Con số 78 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM50-160/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 78 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của CM50-160/7.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM50-160/7.5.
Bảng thông số của CM50-160/7.5 ghi rõ 78 m³/h và 37.9 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM50-160/7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với CM50-160/7.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 37.9 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng CM50-160/7.5 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 37.9 m của CM50-160/7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM50-160/7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Họng xả của CM50-160/7.5 có đường kính 50/65 mm. Tuyến ống nối vào CM50-160/7.5 nên giữ đúng 50/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM50-160/7.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Thông tin thương mại
Sản phẩm mang thương hiệu Perotac (Đài Loan), thời gian bảo hành áp dụng cho CM50-160/7.5 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

